Bài giảng Chuyên đề - Nội quy, quy định về đạo đức nhà giáo, kỉ cương trường học, quy chế dân chủ trong nhà trường, luật lao động, luật giáo dục, luật viên chức - Nguyễn Thị Hồng Điệp
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Chuyên đề - Nội quy, quy định về đạo đức nhà giáo, kỉ cương trường học, quy chế dân chủ trong nhà trường, luật lao động, luật giáo dục, luật viên chức - Nguyễn Thị Hồng Điệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Chuyên đề - Nội quy, quy định về đạo đức nhà giáo, kỉ cương trường học, quy chế dân chủ trong nhà trường, luật lao động, luật giáo dục, luật viên chức - Nguyễn Thị Hồng Điệp
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ ĐỨC iI CHUYÊN ĐỀ TRƯỜNG Nội quy, quy định về đạo đức nhà giáo, kỉ cương trường học, quy chế dân chủ trong nhà trường, luật lao động, luật giáo dục, luật viên chức. Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thị Hồng Điệp Phần I Nội quy, quy định đạo đức nhà giáo Phần II Kỷ cương trường học Phần III Quy chế dân chủ trong nhà trường Phần IV Luật giáo dục Phần V Luật viên chức I Đạo đức nhà giáo theo quy định hiện hành Đạo đức nhà giáo là cơ sở để các nhà giáo nỗ lực tự rèn luyện phù hợp với nghề dạy học, đồng thời cũng là một trong những căn cứ để đánh giá, xếp loại, nhằm xây dựng đội ngũ nhà giáo có lối sống, cách ứng xử chuẩn mực, là tấm gương cho người học noi theo. 1. Quy định về phẩm chất chính trị - Cần nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Bên cạnh đó, nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao trình độ lý luận chính trị để vận dụng vào hoạt động giảng dạy, giáo dục, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Ngoài ra, cần có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm sự điều động, phân công của tổ chức, có ý thức tập thể Đồng thời phải gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội. 2. Quy định về đạo đức nghề nghiệp Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử hoà nhã với người học, đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ người học, đồng nghiệp và cộng đồng. Tận tụy với công việc và thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, nhà trường, của ngành. Công bằng trong công tác giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng năng lực của người học, thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí. Nghiêm túc thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên; luôn học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học 3. Quy định về lối sống, tác phong Nhà giáo sống có lý tưởng, có mục đích, có ý chí vượt khó vươn lên, có tinh thần phấn đấu; thực hành cần, kiệm, liêm, chính theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Nhà giáo có lối sống hoà nhập với cộng đồng, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội; biết ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, phê phán lối sống lạc hậu, ích kỷ. Bên cạnh đó, tác phong làm việc phải nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học; thái độ văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, người học; luôn giải quyết công việc một cách khách quan, tận tình, chu đáo. Trang phục, trang sức khi thực hiện nhiệm vụ phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp. Mặt khác, phải đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp. Quan hệ, ứng xử đúng mực, gần gũi với nhân dân, phụ huynh học sinh, đồng nghiệp và người học 4. Quy định về giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo - Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi trái pháp luật, quy chế, quy định; không gây khó khăn, phiền hà đối với người học, nhân dân Không gian lận, thiếu trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện nhiệm vụ giảng dạy Không trù dập, chèn ép và có thái độ thiên vị, phân biệt đối xử, thành kiến người học; không tiếp tay, bao che cho những hành vi tiêu cực trong giảng dạy, học tập Không xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người học, đồng nghiệp, người khác. Không tổ chức dạy thêm, học thêm trái với quy định Không hút thuốc lá, uống rượu, bia trong công sở, trong trường học và nơi không được phép hoặc khi thi hành nhiệm vụ giảng dạy, khi tham gia hoạt động giáo dục của nhà trường. Không sử dụng điện thoại di động và làm việc riêng trong các cuộc họp, khi lên lớp, học tập, coi thi, chấm thi. Không gây bè phái, cục bộ địa phương, làm mất đoàn kết trong tập thể, trong sinh hoạt tại cộng đồng. Không được phép sử dụng bục giảng làm nơi tuyên truyền, phổ biến nội dung trái với quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước. Không trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ, tự ý bỏ việc; không đi muộn về sớm, bỏ buổi dạy, cắt xén, dồn ép chương trình, vi phạm quy chế chuyên môn Không được tổ chức, tham gia các hoạt động liên quan đến tệ nạn xã hội như: cờ bạc, mại dâm, ma tuý, mê tín, dị đoan; đồng thời không sử dụng, lưu giữ, truyền bá văn hoá phẩm đồi trụy, độc hại. 5. Vi phạm quy định về đạo đức nhà giáo, xử lý thế nào? Theo Nghị định 112/2020/NĐ của Chính phủ, giáo viên là viên chức khi có hành vi vi phạm quy định về đạo đức nhà giáo sẽ bị xử lý các hình thức theo quy định tại Điều 15: 1. Áp dụng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý a) Khiển trách. b) Cảnh cáo. c) Buộc thôi việc. 2. Áp dụng đối với viên chức quản lý a) Khiển trách. b) Cảnh cáo. c) Cách chức. d) Buộc thôi việc. Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức trên còn có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan. Các hình thức xử phạt quy định cụ thể tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 Nghị định này. II Kỷ cương trường học - Nhà trường phải có nề nếp, kỉ cương, có nề nếp mới duy trì được trường học, có kỉ cương mới dạy được học trò nên người, vì nói cho cùng, con người sống trong xã hội phải tuân theo quy tắc xã hội, nề nếp kỉ cương. - Kỉ cương, nề nếp trong nhà trường chúng ta vẫn cứ thiết lập và để học sinh tự giác thực hiện. Thầy cô là người giám sát, tất cả những điều gì học sinh chưa làm được thì chúng ta phải hiểu các em cần được giúp đỡ, được nâng niu, cần chỉ bảo thay cho mắng mỏ, thay cho quy kết, thay cho chụp mũ thì không có chuyện học trò cãi lại đâu. Phần III Quy chế dân chủ trong nhà trường Điều 1: Mục đích thực hiện dân chủ trong nhà trường. - 1. Thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất những điều trong Luật Giáo dục và Quyết định 04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/3/2000 của Bộ Giáo dục - Đào tạo về việc ban hành qui chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" trong các hoạt động của nhà trường. - 2. Phát huy quyền làm chủ và huy động tiềm năng trí tuệ của tập thể sư phạm, nhân viên, học sinh trong nhà trường theo luật định, góp phần xây dựng nề nếp, trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động của nhà trường, thực hiện nhiệm vụ phát triển sự nghiệp giáo dục phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và luật pháp của Nhà nước - Phần III Quy chế dân chủ trong nhà trường Điều 2: Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nhà trường. 1. Đảm bảo sự lãnh đạo của chi bộ Đảng nhà trường theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện trách nhiệm của Hiệu trưởng và phát huy vai trò của các đoàn thể trong nhà trường. 2. Thực hiện dân chủ trong nhà trường phù hợp với Hiến pháp và pháp luật, quyền phải đi đôi với nghĩa vụ và trách nhiệm, dân chủ phải gắn liền với kỷ luật, kỷ cương trong nhà trường. Dân chủ trong khuôn khổ pháp luật, đảm bảo nguyên tắc chế độ thủ trưởng trong quản lý, điều hành. 3. Không được có hành vi lợi dụng dân chủ hoặc xâm phạm quyền dân chủ làm ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động của nhà trường. Phần III Quy chế dân chủ trong nhà trường Điều 3: Hiệu trưởng có trách nhiệm: 1. Quản lý điều hành mọi hoạt động của nhà trường, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của nhà trường. 2. Tổ chức thực hiện những quy định về trách nhiệm của nhà trường, của cán bộ, giáo viên, nhân viên và của học sinh theo quy chế này. 3. Lắng nghe và tiếp thu những ý kiến của cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thông qua họp Hội đồng giáo dục, sinh hoạt tổ, hoạt động đoàn thể, hội phụ huynh học sinh, trao đổi trực tiếp của cá nhân... và có biện pháp giải quyết đúng theo chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước, theo nội quy, quy chế, điều lệ của nhà trường và phù hợp với thẩm quyền, trách nhiệm được giao của Hiệu trưởng. 4. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà trường, cấp dưới phục tùng cấp trên, thiểu số phục tùng đa số. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân trong nhà trường, phát huy dân chủ trong tổ chức hoạt động của nhà trường. Phần III Quy chế dân chủ trong nhà trường Điều 3: Hiệu trưởng có trách nhiệm: 5. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của cấp dưới trực tiếp trong việc thực hiện dân chủ và giải quyết kịp thời những kiến nghị của cấp dưới theo thẩm quyền được giao. 6. Thực hiện chế độ hội họp theo định kỳ sau: - Hàng tuần họp giao ban giữa Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng. - Hàng tháng họp Hội đồng, họp tổ chuyên môn để đánh giá việc thực hiện công tác trong tháng qua, lắng nghe ý kiến đóng góp từ đó đề ra những công việc chủ yếu thực hiện trong tháng tới. - Họp hội đồng trường theo Quy chế làm việc đã ban hành. - Cuối học kỳ I và cuối năm học tổ chức đánh giá tổng kết hoạt động và tổ chức khen thưởng tại trường học. - Cuối năm thực hiện đánh giá người dạy, cán bộ, nhân viên về việc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch công tác và hoạt động chung của nhà trường theo quy định của Bộ, công khai kết quả đánh giá và lưu trữ trong hồ sơ cá nhân. - Phối hợp với tổ chức Công đoàn trong nhà trường tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức mỗi năm một lần theo qui định của nhà nước. Phần III Quy chế dân chủ trong nhà trường Điều 4: Cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường có trách nhiệm: 1. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo theo quy định của luật Giáo dục. Cán bộ, giáo viên, nhân viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hiệu trưởng về việc thi hành nhiệm vụ, công tác được giao của mình. 2. Tham gia đóng góp ý kiến về những nội dung quy định tại điều 7 của quy chế này. 3. Kiên quyết chống những hiện tượng bè phái, mất đoàn kết cửa quyền và những hoạt động khác vi phạm dân chủ, kỷ cương, nề nếp trong nhà trường. Trong khi thi hành nhiệm vụ, công tác được giao của mình, cán bộ, giáo viên, nhân viên phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên. 4. Thực hiện đúng quy định của Luật cán bộ công chức; Luật phòng, chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm. 5. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của cán bộ, giáo viên, nhân viên; tôn trọng đồng nghiệp, phụ huynh và học sinh; bảo vệ uy tín của nhà trường. Phần III Quy chế dân chủ trong nhà trường MỤC III: NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN ĐƯỢC BIẾT Điều 5: Những việc phải được biết bao gồm: 1. Những chủ trương, chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên. 2. Những qui định về sử dụng tài sản, xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường. 3. Các khoản đóng góp của học sinh, kinh phí hoạt động của trường học bao gồm nguồn kinh phí ngân sách, các nguồn khác và quyết toán hàng năm. 4. Các vụ việc tiêu cực, khiếu nại, tố cáo trong nhà trường đã được kết luận. 5. Việc thực hiện tuyển dụng, thi nâng ngạch, nâng lương, thuyên chuyển, điều động, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật. 6. Những vấn đề về tuyển sinh và thực hiện quy chế thi từng năm học. 7. Nhận xét đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên hàng năm. Phần III Quy chế dân chủ trong nhà trường Điều 6. Những vấn đề được biết sẽ được công khai bằng một trong các hình thức sau: - Niêm yết tại văn phòng. - Thông báo tại Hội nghị cán bộ, giáo viên, nhân viên đầu năm học. - Thông báo bằng văn bản gửi toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên. - Thông báo cho Tổ trưởng các tổ để thông báo đến, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong tổ. - Thông báo bằng văn bản cho Ban Chấp hành Công đoàn nhà trường. Phần III Quy chế dân chủ trong nhà trường MỤC IV: NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN THAM GIA Ý KIẾN Điều 7: Những việc tham gia ý kiến gồm: 1. Kế hoạch hoạt động năm học của nhà trường. 2. Quy trình quản lý đào tạo, những vấn đề về chức năng nhiệm vụ của các tổ chức bộ máy trong nhà trường. 3. Kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, giáo viên, nhân viên. 4. Kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường, các hoạt động dịch vụ của nhà trường (nếu có). 5. Các biện pháp tổ chức phong trào thi đua. 6. Báo cáo sơ kết, tổng kết. 7. Nội qui, quy định, quy chế làm việc của nhà trường. Các việc nêu trên được lấy ý kiến chủ yếu thông qua quá trình tổ chức hội nghị cán bộ viên chức đầu năm học hoặc dự thảo văn bản đưa về tổ bộ phận để từng thành viên tham gia ý kiến. Phần III Quy chế dân chủ trong nhà trường MỤC V: NHỮNG VIỆC HỌC SINH ĐƯỢC BIẾT VÀ THAM GIA Ý KIẾN: Điều 8: Học sinh được biết những nội dung sau đây: 1. Chủ trương, chế độ chính sách của Nhà nước, của Ngành và những qui định của nhà trường đối với học sinh. 2. Kế hoạch tuyển sinh, biên chế năm học có liên quan đến học tập, rèn luyện sinh hoạt và các khoản đóng góp theo qui định. 3. Chủ trương kế hoạch tổ chức cho học sinh phấn đấu gia nhập các tổ chức đoàn thể trong nhà trường. Điều 9. Những việc học sinh được tham gia ý kiến: 1. Nội qui học sinh và qui định có liên quan đến học sinh. 2. Tổ chức phong trào thi đua. 3. Việc tổ chức giảng dạy học tập trong nhà trường có liên quan đến quyền lợi của học sinh. Phần III Quy chế dân chủ trong nhà trường Điều 10. Những nội dung học sinh được tham gia ý kiến được công khai bằng những hình thức sau: - Niêm yết công khai những qui định về tuyển sinh, nội qui học tập, kết quả thi, tiêu chuẩn đánh giá xếp loại học sinh, khen thưởng và kỷ luật. - Trong mỗi năm học, nhà trường tổ chức ít nhất ba lần hội nghị cha mẹ học sinh theo định kỳ, để thông báo kế hoạch và nhiệm vụ năm học, trách nhiệm của các bậc cha mẹ, sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh, thông báo kết quả học tập rèn luyện của học sinh. - Giáo viên chủ nhiệm lớp là đại diện cho nhà trường tổ chức các hoạt động thực hiện dân chủ tại lớp của mình, thường xuyên tiếp thu và tổng hợp ý kiến của học sinh và các bậc cha mẹ học sinh để kịp thời phản ánh cho Hiệu trưởng. - Đặt hòm thư góp ý hoặc hình thức góp ý khác để học sinh, các bậc cha mẹ học sinh thuận lợi trong việc đóng góp ý kiến. Phần III Quy chế dân chủ trong nhà trường MỤC VI: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ ĐOÀN THỂ TỔ CHỨC TRONG NHÀ TRƯỜNG Điều 11. Trách nhiệm của các đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường. Người đứng đầu các đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường là người đại diện cho đoàn thể, tổ chức đó có trách nhiệm: 1. Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức, thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường. 2. Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường. 3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường để đề nghị Hiệu trưởng giải quyết. Hiệu trưởng không giải quyết được thì báo cáo lên cấp có thẩm quyền trong ngành theo phân cấp quản lý để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết. Phần III Quy chế dân chủ trong nhà trường Điều 12. Trách nhiệm của cha mẹ, người giám hộ và Ban đại diện cha mẹ học sinh trong trường. 1. Ban đại diện cha, mẹ học sinh có trách nhiệm tổ chức thu thập ý kiến đóng góp của các cha, mẹ học sinh để cùng nhà trường giải quyết các vấn đề sau đây: 1.1. Nội dung công việc có liên quan đến sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình để giải quyết những việc có liên quan đến học sinh. 1.2. Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ mà học sinh được hưởng hoặc nghĩa vụ phải đóng góp theo quy định. 1.3. Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các hoạt động xã hội hóa giáo dục ở địa phương. 2. Cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh có thể phản ánh, trao đổi, góp ý kiến trực tiếp với nhà trường, với giáo viên hoặc thông qua Ban đại diện cha, mẹ học sinh về những vấn đề liên quan đến công tác giáo dục trong nhà trường.
File đính kèm:
bai_giang_chuyen_de_noi_quy_quy_dinh_ve_dao_duc_nha_giao_ki.pptx

