Bài giảng Tiếng Việt 3 (Đọc) sách Kết nối tri thức - Bài 20: Tiếng nước mình

pptx 28 trang Ngọc Bích 17/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 3 (Đọc) sách Kết nối tri thức - Bài 20: Tiếng nước mình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 3 (Đọc) sách Kết nối tri thức - Bài 20: Tiếng nước mình

Bài giảng Tiếng Việt 3 (Đọc) sách Kết nối tri thức - Bài 20: Tiếng nước mình
 Ngoài tiếng Việt, em còn biết thêm thứ tiếng 
 nào khác? Nói 1 – 2 câu về thứ tiếng đó.
 THCHIAẢO LU SẬẺN 
 TRƯỚNHÓMC LỚP Tiếng bố là dấu sắc
Có phải không bố ơi?
Cao như mây đỉnh núi
Bát ngát như trùng khơi.
 Tiếng mẹ là dấu nặng
 Bập bẹ thuở đầu đời
 Ngọt ngào như dòng sữa
 Nuôi con lớn thành người.
 Tiếng võng là dấu ngã
 Kẽo kẹt suốt mùa hè
 Bà ru cháu khôn lớn
 Trong êm đềm tiếng ve. Tiếng cỏ là dấu hỏi
 Tiếng làng là dấu huyền Tuổi thơ chơi chọi gà
 Có sân đình bến nước Nếu tiếng không có dấu
 Có cánh diều tuổi thơ Là tiếng em reo ca. 
 Nâng cả trời mơ ước. (Trúc Lâm) sắc trùng sữa
võng ngã kéo Cao như mây đỉnh núi/
Bát ngát như trùng khơi/
Ngọt ngào như dòng sữa/ TheoBài viết em chiabài viết ra làm có Chia khổ
 mấy5 khổkhổ thơthơ? Tiếng bố là dấu sắc
Có phải không bố ơi?
Cao như mây đỉnh núi
Bát ngát như trùng khơi.
 Tiếng mẹ là dấu nặng
 Bập bẹ thuở đầu đời
 Ngọt ngào như dòng sữa
 Nuôi con lớn thành người.
 Tiếng võng là dấu ngã
 Kẽo kẹt suốt mùa hè
 Bà ru cháu khôn lớn
 Trong êm đềm tiếng ve. Tiếng cỏ là dấu hỏi
 Tiếng làng là dấu huyền Tuổi thơ chơi chọi gà
 Có sân đình bến nước Nếu tiếng không có dấu
 Có cánh diều tuổi thơ Là tiếng em reo ca. 
 Nâng cả trời mơ ước. (Trúc Lâm) YêuYêu CầuCầu
Mỗi bạn đọc hai khổ thơ.
Tất cả thành viên đều đọc.
Giải nghĩa từ cùng nhau. TiêuTiêu chíchí đánhđánh 
 giágiá
 1. Đọc đúng.
 2. Đọc to, rõ.
 3. Đọc ngắt, nghỉ đúng chỗ. Tiếng bố là dấu sắc
Có phải không bố ơi?
Cao như mây đỉnh núi
Bát ngát như trùng khơi.
 Tiếng mẹ là dấu nặng
 Bập bẹ thuở đầu đời
 Ngọt ngào như dòng sữa
 Nuôi con lớn thành người.
 Tiếng võng là dấu ngã
 Kẽo kẹt suốt mùa hè
 Bà ru cháu khôn lớn
 Trong êm đềm tiếng ve. Tiếng cỏ là dấu hỏi
 Tiếng làng là dấu huyền Tuổi thơ chơi chọi gà
 Có sân đình bến nước Nếu tiếng không có dấu
 Có cánh diều tuổi thơ Là tiếng em reo ca. 
 Nâng cả trời mơ ước. (Trúc Lâm) Tiếng bố là dấu sắc
Có phải không bố ơi?
Cao như mây đỉnh núi
Bát ngát như trùng khơi.
 Tiếng mẹ là dấu nặng
 Bập bẹ thuở đầu đời
 Ngọt ngào như dòng sữa
 Nuôi con lớn thành người.
 Tiếng võng là dấu ngã
 Kẽo kẹt suốt mùa hè
 Bà ru cháu khôn lớn
 Trong êm đềm tiếng ve. Tiếng cỏ là dấu hỏi
 Tiếng làng là dấu huyền Tuổi thơ chơi chọi gà
 Có sân đình bến nước Nếu tiếng không có dấu
 Có cánh diều tuổi thơ Là tiếng em reo ca. 
 Nâng cả trời mơ ước. (Trúc Lâm) LUYLUYỆỆNN ĐĐỌỌCC HIHIỂỂUU
Trong bài Tiếng nước mình” có 
 từ nào em chưa hiểu nghĩa? GiGiGiảảảiii nghĩanghĩanghĩa tttừừừ
Bập bẹ: nói chưa rõ do 
mới tập nói. GiGiGiảảảiii nghĩanghĩanghĩa tttừừừ
Kẽo kẹt: từ mô phỏng tiếng kêu 
của võng khi đung đưa. GiGiGiảảảiii nghĩanghĩanghĩa tttừừừ
Sân đình: nơi sinh hoạt cộng đồng của 
làng xã trong khuôn viên đình làng. GiGiGiảảảiii nghĩanghĩanghĩa tttừừừ
Chọi (cỏ) gà: trò chơi dân gian của trẻ nhỏ (dùng 
cỏ gà của mình quất mạnh vào cỏ gà của bạn), 
mang đậm nét đẹp đồng quê. 1 Bài thơ nhắc đến những dấu thanh nào trong 
 tiếng Việt? 
 Em đọc bài thơ để trả lời câu hỏi
 Dấu sắc, dấu nặng, dấu ngã, dấu huyền,dấu hỏi, 
 không có dấu 2 Ở khổ 1 và khổ 2, dấu sắc và dấu nặng được nhắc qua tiếng 
 nào? Tìm những hình ảnh so sánh được gợi ra từ những 
 tiếng đó? Em đọc kĩ khổ thơ 1 và 2 để trả lời câu hỏi
 Dấu sắc được nhắc qua tiếng “bố”; dấu nặng được nhắc qua tiếng 
“mẹ”
+ Những hình ảnh so sánh gợi ra từ tiếng “bố” là cao như mây đỉnh 
núi, bát ngát trùng khơi, hình ảnh so sánh gợi ra từ tiếng “mẹ” là: 
ngọt ngào như dòng sữa nuôi con lớn thành người.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_3_doc_sach_ket_noi_tri_thuc_bai_20_tien.pptx