Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Biện pháp nhân hóa - Đỗ Thị Tâm

pptx 18 trang Ngọc Bích 20/02/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Biện pháp nhân hóa - Đỗ Thị Tâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Biện pháp nhân hóa - Đỗ Thị Tâm

Bài giảng Tiếng Việt 4 (Luyện từ và câu) - Biện pháp nhân hóa - Đỗ Thị Tâm
 NhiÖt liÖt chµo mõng
Quý thÇy c« gi¸o vÒ th¨m líp, dù giê
 Gi¸o viªn: §ç ThÞ T©m 1. Mỗi từ in đậm trong đoạnNguyễn vănThị Ái dướiQuyên đây dùng để gọi con vật nào? Em 
 có nhận xét gì về cách dùng những từ đó trong đoạn văn?
 Mùa xuân, ngày nào cũng là ngày hội. Muôn 
loài vật trên đồng lũ lượt kéo nhau đi. 
Những anh chuồn ớt đỏ thắm như ngọn lửa. 
Những cô chuồn chuồn kim nhịn ăn để thân 
hình mảnh dẻ, mắt to, mình nhỏ xíu, thướt 
tha bay lượn. Các chú bọ ngựa vung gươm 
tập múa võ trên những chiếc lá to. Các ả cánh 
cam diêm dúa, các chị cào cào xoè áo lụa đỏm 
dáng,... Đạo mạo như bác giang, bác dẽ cũng 
vui vẻ dạo chơi trên bờ đầm.
 (Theo Xuân Quỳnh) ThảoThảo luậnluận nhómnhóm đôiđôi STT Từ in đậm Con vật
 1 anh chuồn ớt
 2 cô chuồn chuồn kim
 3 chú bọ ngựa
 4 ả cánh cam
 5 chị cào cào
 6 bác giang, dẽ
Cách nhân hóa thứ nhất: Dùng các từ ngữ gọi người để gọi 
các sự vật, hiện tượng tự nhiên. 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc 
điểm của người được dùng để tả các vật hoặc hiện tượng tự nhiên. Hoàn thành Phiếu bài tập
Vật, hiện tượng tự Từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động của 
 nhiên người được dùng để tả các vật hoặc 
 hiện tượng tự nhiên Cách nhân hóa thứ hai: Dùng 
các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc 
điểm của người (từ ngữ dùng 
để tả người) để tả các sự vật, 
hiện tượng tự nhiên,... Dùng những từ vốn gọi 
 Cách 1 người để gọi sự vật, hiện 
 tượng tự nhiên, 
NHÂN 
 HÓA
 Dùng những từ ngữ chỉ hoạt 
 Cách 2 động, đặc điểm của con người
 ( từ ngữ dùng để tả người) để tả 
 các sự vật, hiện tượng tự nhiên,... Ghi nhớ
Nhân hóa là gọi hoặc kể, tả con vật, cây cối, 
đồ vật, hiện tượng tự nhiên,...bằng những từ 
ngữ vốn được dùng để gọi hoặc kể, tả người; 
làm cho chúng trở nên gần gũi, sinh động 
hơn. 3. Trong đoạn thơ dưới đây, những vật và hiện tượng tự nhiên nào 
 được nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng cách nào?
 Đồng làng vương chút heo may
 Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
 Hạt mưa mải miết trốn tìm
 Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
 Quất gom từng giọt nắng rơi
 Làm thành quả – trăm mặt trời vàng mơ...
 (Đỗ Quang Huỳnh) Sự vật, hiện tượng
STT Hình ảnh nhân hóa được nhân hóa Cách nhân hóa
 1
 Mầm cây tỉnh giấc Mầm cây
 Dùng từ chỉ 
 2 hoạt động, đặc 
 Hạt mưa trốn tìm Hạt mưa điểm của người 
 3 để nói về hoạt 
 Cây đàolim dim, cười Cây đào động, đặc điểm 
 của vật.
 4 Quất gom nắng Quất 4.4. ĐặtĐặt 1-21-2 câucâu nóinói vềvề concon vật,vật, câycây cối,cối, đồđồ 
vật .trongvật .trong đóđó cócó sửsử dụngdụng biệnbiện pháppháp nhânnhân hoá.hoá. 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_4_luyen_tu_va_cau_bien_phap_nhan_hoa_do.pptx