Bài giảng Tiếng Việt 4 - Luyện từ và câu: Câu kể ai làm gì? - Nguyễn Thị Ngoan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 4 - Luyện từ và câu: Câu kể ai làm gì? - Nguyễn Thị Ngoan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 4 - Luyện từ và câu: Câu kể ai làm gì? - Nguyễn Thị Ngoan
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN AN LÃO TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ ĐỨC II MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 4 Giáo viên: Nguyễn Thị Ngoan Sinh năm: 1979 Trình độ: Đại học 10 HẾTgi©y GIỜ 1b¾t 01s08s09s10s03s04s02s06s05s07s ®Çu Câu 1: Câu kể còn gọi là câu: A. Câu cảm B. Câu trần thuật C. Câu khiến 10 HẾT gi©yGIỜ 1b¾t 01s08s09s10s03s04s02s06s05s07s ®Çu Câu 2: Câu kể là những câu dùng để: A. Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc. B. Nêu lên ý kiến, tâm tư, tình cảm của mỗi người. C.C. CảCả haihai ýý trêntrên 10 HẾTgi©y GIỜ 1b¾t 01s08s09s10s03s04s02s06s05s07s ®Çu Câu 3: Cuối câu kể có dấu: A. Dấu chấm than B. Dấu chấm hỏi C. Dấu chấm 1.I. NhậnĐọc xét: đoạn văn sau: Trên nương, mỗi người một việc. Người lớn đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm. Các bà mẹ tra ngô. Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ. Lũ chó sủa om cả rừng. Theo Tô Hoài I. Nhận1 xét:Trên nương, mỗi người một việc. 2 Người lớn đánh trâu ra cày. 3 Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. 4 Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm. 5 Các bà mẹ tra ngô. 6 Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ. 7 Lũ chó sủa om cả rừng. Theo Tô Hoài 1 Trên nương, mỗi người một việc. 2 Người lớn đánh trâu ra cày. 3 Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá.I. Nhận 4 Mấy xét: chú bé bắc bếp thổi cơm. 5 Các bà mẹ tra ngô. 6 Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ. Lũ chó7 sủa om cả rừng. 2. Tìm trong mỗi câu trên các từ ngữ: a) Chỉ hoạt động M: đánh trâu ra cày b) Chỉ người hoặc vật hoạt động: M: người lớn 3. Đặt câu hỏi : a, Cho từ ngữ chỉ hoạt động: M: Người lớn làm gì ? b, Cho từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động: M: Ai đánh trâu ra cày ? Câu Câu hỏi cho từ ngữ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ chỉ hoạt động người hoặc vật hoạt động Người lớn đánh Người lớn làm gì? Ai đánh trâu ra cày? trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, Các cụ già làm gì? Ai nhặt cỏ, đốt lá? đốt lá. Mấy chú bé bắc Mấy chú bé làm gì? Ai bắc bếp thổi cơm? bếp thổi cơm. Các bà mẹ tra ngô. Các bà mẹ làm gì? Ai tra ngô? Các em bé ngủ Các em bé làm gì? Ai ngủ khì trên lưng mẹ? khì trên lưng mẹ. Lũ chó sủa om cả Lũ chó làm gì? Con gì sủa om cả rừng? rừng. Người lớn đánh trâu ra cày. CN VN Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. CN VN Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm. CN VN Các bà mẹ tra ngô. CN VN Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ. CN VN Lũ chó sủa om cả rừng. CN VN Câu kể Ai làm gì ? thường gồm hai bộ phận: - Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai (con gì, cái gì) ? - Bộ phận thứ hai là vị ngữ trả lời cho câu hỏi : Làm gì ? Ví dụ: Trên tàu, xuất hiện tên cướp biển. VN CN Bài 1: Tìm những câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn sau: Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. Theo Nguyễn Thái Vận
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_4_luyen_tu_va_cau_cau_ke_ai_lam_gi_nguy.pptx

