Bài giảng Tiếng Việt 4 - Mở rộng vốn từ nhân hậu - Lê Thị Mùi Hạnh

pptx 15 trang Ngọc Bích 07/04/2026 250
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 4 - Mở rộng vốn từ nhân hậu - Lê Thị Mùi Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 4 - Mở rộng vốn từ nhân hậu - Lê Thị Mùi Hạnh

Bài giảng Tiếng Việt 4 - Mở rộng vốn từ nhân hậu - Lê Thị Mùi Hạnh
 Chọn ý em cho là đúng nhất?
Câu 1: Mỗi tiếng gồm có mấy bộ phận ?
 A. 1
 B. 2
 C.C. 3 5432100 Chọn ý em cho là đúng nhất?
Câu 2: Hai tiếng nào bắt vần với nhau trong hai câu thơ sau:
 Thân gầy guộc lá mong manh
 Mà sao nên lũy nên thành tre ơi.
 A. mong - manh
 B.B. manh - thành
 C. cả A và B 5432100 Bài 1 : Tìm các từ ngữ
 Thể hiện lòng nhân M : lòng thương người
 lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, 
 hậu, tình cảm yêu yêu quý, xót thương, đau xót, tha thứ, 
 thương đồng loại. bao dung, đồng cảm, 
 Trái nghĩa với nhân M : độc ác
 hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, 
hậu hoặc yêu thương. ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, ...
 Thể hiện tinh thần M : cưu mang
đùm bọc, giúp đỡ đồng cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh 
loại. vực, bảo vệ, che chở, che chắn, che đỡ, ...
 Trái nghĩa với đùm bọc M : ức hiếp
 ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập, 
hoặc giúp đỡ Bài 2 : Cho các từ sau : nhân dân, nhân hậu, nhân ái, 
công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài. 
Hãy cho biết:
 a, Trong những từ nào, tiếng nhân có nghĩa là “người ”
 b, Trong những từ nào, tiếng nhân có nghĩa là “ lòng 
 thương người ” HẾT GIỜ383634221918161514131241403735333231302827262524232120171041160595857565554535251504948474645444342392976198325
 Bài 2 : Cho các từ sau : nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, 
nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài. Hãy cho biết, trong những từ 
nào :
 Nhân có nghĩa là “người” Nhân có nghĩa là “lòng thương người”
 nhân dân nhân hậu
 công nhân nhân ái
 nhân loại nhân đức
 nhân tài nhân từ Bài 3: Đặt câu với một từ ở bài tập 2 Bài 4: Các câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều 
gì, chê điều gì?
 a) Ở hiền gặp lành.
 b) Trâu buộc ghét trâu ăn.
 c) Một cây làm chẳng nên non
 Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. Ở hiền gặp lành.
 -Khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành, 
 nhân hậu sẽ gặp điều may mắn. Trâu buộc ghét trâu ăn - Khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức 
mạnh. 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_4_mo_rong_von_tu_nhan_hau_le_thi_mui_ha.pptx