Bài giảng Toán 4 - Bài 43: Nhân với số có hai chữ số (Tiết 2)

pptx 15 trang Ngọc Bích 01/01/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 4 - Bài 43: Nhân với số có hai chữ số (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 4 - Bài 43: Nhân với số có hai chữ số (Tiết 2)

Bài giảng Toán 4 - Bài 43: Nhân với số có hai chữ số (Tiết 2)
 Hãy chọn chiếc đồng hồ mình 
thích, trả lời câu hỏi để nhận được 
 chiếc đồng hồ dễ thương đó nhé! 234 x 12 = ?
2 708 2 808
2 108 2 818 37 x 23 =
851 841
861 871 132 x 34 =?
4 388 4 588
4 488 4 478 (Tiết 2) 1 Số?
 Thừa số 340 270 49 66
 Thừa số 12 63 25 58
 Tích 4 080 17 010 1 225 3 828 2 Tính = (36 x 4) x 10 = (72 x 6) x 10 = (89 x 5) x 10 
= 1 440 = 4 320 = 4 450 3 Tính diện tích S của hình chữ nhật có chiều dài a và chiều rộng 
 b theo công thức:
 S = a x b (a, b cùng đơn vị đo)
 a) Với a = 30 cm, b = 24 cm
 S = a x b = 30 x 24 = 720 (cm2)
 b) Với a = 25 m, b = 18 m
 S = a x b = 25 x 18 = 450 (m2) Một cửa hàng hoa quả bán được 12 kg xoài và 20 kg cam. Biết 1 
 4 kg xoài giá 30 000 đồng, 1 kg cam giá 25 000 đồng. Hỏi cửa 
 hàng đó bán xoài và cam được bao nhiêu tiền?
 Tóm tắt:
 1kg xoài: 30 000 đồng
 1 kg cam: 25 000 đồng
12 kg xoài và 20 kg cam: đồng? Bài giải:
 Số tiền bán xoài là:
 30 000 x 12 = 360 000 (đồng)
 Số tiền bán cam là:
 25 000 x 20 = 500 000 (đồng)
 Tổng số tiền của hàng bán xoài và cam là
 360 000 + 500 000 = 860 000 (đồng)
 Đáp số: 860 000 đồng Em hãy tìm tình huống 
thực tế liên quan đến 
phép nhân đã học, đặt ra 
bài toán cho mỗi tình 
huống đó. 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_4_bai_43_nhan_voi_so_co_hai_chu_so_tiet_2.pptx