Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 30 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 30 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 30 - Năm học 2024-2025
TUẦN 30 Thứ 3, ngày 8 tháng 4 năm 2025 TOÁN Bài 68. Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn đồng. - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và chi tiêu. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách đổi tiền ở bài tập 4. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Phếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. +Kiểm tra kiến thức đã học của HS ở bài học trước - Cách tiến hành: - GV cho HS hát bài: “ Bài ca học đếm” để khởi - HS tham gia động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: -Mục tiêu: + Củng cố kỹ năng tính toán trong việc chi tiêu và bước đầu hình thành tư duy về việc đầu tư tiền. -Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tìm giá tiền của từng loại : bắp ngô, cà rốt và dưa chuột. - HS đọc bài. - HS khác theo đõi, lắng nghe. -HS làm vào phiếu học tập Củ/quả Bắp Cà Dưa - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài ngô rốt chuột - GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập 5000 3000 2000 ( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm ) Giá + Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền? + Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào ? - HS trả lời. (Lấy số tiền của bắp ngô và cà rốt – số tiền bắp - HS khác nhận xét ngô ) - HS quan sát. + Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm thế nào - HS nêu yêu cầu bài ? (Lấy số tiền của bắp ngô,dưa chuột, cà rốt trừ đi - HS làm bài vào bảng phụ. số tiền bắp ngô và cà rốt) - HS trả lời - G V gọi HS trả lời Bài giải: - GV nhận xét, tuyên dương. a) Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? là: GV vào bài: Gia đình bạn Lan rất thích ăn ngô 5000 : 2 = 2500 ( đồng) luộc nên mẹ bạn ấy hay mua ngô. Chúng ta b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hãy cùng đi chợ với mẹ của Lan trong mùa ngô hơn giá tiền 1 bắp ngô cuối vụ này nhé. là : 5000 – 2500 = 2500 ( đồng) Đáp số : a) 2500 đồng b) 2500 đồng -HS khác nhận xét - GV gọi HS đọc yêu cầu bài + Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô giá 5000 đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có giá 5000 đồng) + Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô giữa -HS đọc đầu bài vụ . -HS làm bài vào vở b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô ở Bài giải: giữa vụ là bao nhiêu tiền) a)Số tiền Nam và Mai đã mua - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu nguyên vật liệu là : học tập nhóm. 20000 +14000 + 10000 = 44 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 000 ( đồng ) - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hai bạn còn lại số tiền là : Bài 3: (Làm việc cá nhân) 80000 – 44 000= 36 000 ( đồng) Đáp số: a) 44 000 đồng b) 36 000 đồng - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi + Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 đồng; -HS đọc đầu bài Đường kính là 14 000 đồng; Chanh là 10 000 đồng ; Mai và Nam bán nước chanh được 80000 đồng) - HS làm bài vào vở + Bài toán hỏi gì?( ( a) Nam và Mai cần bao nhiêu tiền để mua số nguyên liệu trên. b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS TLN4. - GV nhận xét, tuyên dương. + 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? tờ 50000 đồng. + 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20000 đồng. + 1 tờ 100 000 đồng đổi được 2 tờ 50 000 đồng. -GV gọi HS nêu yêu cầu bài - Đại diện các nhóm nêu kết - GV cho HS TLN4. quả - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi “ Đi chợ ”sau bài học để học sinh củng cố kỹ kiến thức đã học vào thực tiễn. năng tính toán trong việc chi tiêu và bước đầu hình thành tư duy về việc đầu tư tiền + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ------------------------------------------------------------ TOÁN Bài 69. Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành được bài tập 3 và 5. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Đánh giá kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Mục tiêu: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Cách tiến hành: Bài 1: ( nhóm đôi) - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - HS quan sát tranh và trả lời Mẫu: Mai đến nhà Rô-bốt lúc 8 giờ 50 phút, hay 9 - HS trả lời các câu hỏi. giờ kém 10 phút. -HS nhận xét bổ sung -GV nhận xét và chốt đáp án Bài 2: Cho HS xem tờ lịch tháng 4 rồi trả lời câu hỏi GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. Bài 3. (Làm việc nhóm) - GV cho HS quan sát hinh và đọc yêu cầu đề -HS làm bài: bài. a, Ngày sách Việt nam 21 -Yêu cầu HS thảo luận nhóm tháng 4 là ngày chủ nhật. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả b, Cây bắt đầu ra hoa vào + Giá của một các kẹo là bao nhiêu tiền? ngày mùng 4 tháng 4 + Giá của một gói bim bim là bao nhiêu tiền? - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng - HS nêu yêu cầu Bài 4. (Làm việc cặp đôi) - HS suy nghĩ và trả lời câu - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. hỏi trong nhóm. - GV cho HS nhắc lại cách đổi giờ, đổi phút và năm, tháng. Một cái kẹo giá 2000 đồng - Nhắc HS làm bài vào vở và đổi vở kiểm tra nhau Giá một gói bim bim là 7000 - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình đồng - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. - HS nêu điền số vào ô trống Bài 5. (Làm việc nhóm) a) 2 giờ = 120 phút -Yêu cầu HS đọc đề bài b) 2 năm = 24 tháng - Cho HS quan sát tranh, thảo luận trong nhóm, - HS làm bài vào vở thống nhất câu trả lời đại diện nhóm báo cáo - đọc yêu cầu kết hợp quan trước lớp sát tranh và để trả lời chinh -GV nhận xét và chốt kết quả đúng xác + Thời gian đến trường: 25 phút - Các nhóm thảo luận và báo + Thời gian về nhà: 25 phút cáo kết quả trước lớp 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các bạn - HS tham gia để vận dụng xem và trả lờ kiến thức đã học vào thực - Nhận xét, tuyên dương tiễn. + HS làm và trả lời ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ________________________________________ Thứ 5, ngày 10 tháng 4 năm 2025 TOÁN Bài 69. Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Tìm được quy luật để chọn đồng hồ cho dấu chấm hỏi ( Bài 4). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Mục tiêu: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Xem tờ lịch tháng. Hiểu được ý nghĩa của tiền Việt Nam; đổi đơn vị đo đại lượng, thời gian. - Cách tiến hành: Bài 1: (làm việc nhóm) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS quan sát tranh thảo luận theo nhóm - HS quan sát tranh và trả lời và thống nhất câu trả lời. a/ Mai sẽ sắp xếp sách vở trước và làm bài tập sau. b/ Mai làm bánh trước và gấp quần áo sau c/ Mai xem phim trước và đọc truyện sau -GV nhận xét và chốt đáp án -HS nhận xét bổ sung Bài 2: (làm việc cặp đôi) Cho HS xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời câu hỏi - HS làm bài: a, Rô-bốt học bóng rổ vào ngày mùng 1,8,15,22,29. - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả b, Mai có 3 buổi học vẽ: đúng. 14,21,28. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu - GV cho HS quan sát hình suy nghĩ và làm bài - HS suy nghĩ và làm bài vào vào vở vở. - Gọi HS báo cáo kết quả bài làm trước lớp Việt phải trả 3000đồng - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Bài 4. (Làm việc cặp đôi) - HS nêu: Chọn đồng hồ thích - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. hợp thay vào ô có dấu ? - GV cho HS nhắc lại cách xem đồng hồ. - HS trao đổi và thống nhất trả lời câu hỏi. - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình a) C - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. b) D Bài 5. (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu: Điền số vào ô -Yêu cầu HS đọc đề bài trống có dấu? - Cho HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở -GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt kết quả đúng 3 tuần = 21 ngày 3 giờ = 180 phút 3 năm = 36 tháng 3 ngày = 72giờ 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát đồng hồ rồi nêu để các bạn - HS tham gia để vận dụng kiến xem và trả lời thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ........... ---------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Đọc: Nhà rông. Nói và nghe: Quê hương em ( Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương. - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn bản đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp. - Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nói được 1-2 câu mời bạn bè ( hoặc du khách) đến thăm quê hương em. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tự hào về cảnh đẹp của quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ gìn và phát huy các giá trị của cảnh đẹp quê hương. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 2-3 HS đọc nối tiếp bài thơ Tiếng nước mình và trả lời câu hỏi: Em thích nhất chi tiết nào trong - HS trả lời bài thơ? Vì sao? - GV tổ chức cho HS xem một đoạn phim về - HS lắng nghe. phong cảnh một buôn làng Tây Nguyên. GV hỏi trong đoạn phim vừa xem có cảnh gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. -Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhà rông”. + Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. + Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. + Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Tây Nguyên, buôn, lưỡi rìu, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. tuồn tuột, đượm - HS đọc từ khó. -Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp lửa bập bùng,/ các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết - 2-3 HS đọc câu dài. bao kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà rông đã từng chứng kiến.//Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây - HS luyện đọc theo nhóm 4. Nguyên/ thân thương như cái tổ chim êm ấm.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu lời đầy đủ câu. hỏi: + Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà + Đặc điểm nổi bật về hình rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào trong bài dạng của nhà rông ở Tây giúp em nhận ra điều đó? Nguyên là mái nhà dựng đứng, vươn cao lên trời như một lưỡi rìu lật ngược. Câu văn cho biết điều đó là: “ Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào như một lưỡi rìu lật + Câu 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông có gì ngược” đặc biệt? + Kiến trúc bên trong của nhà rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn luôn đượm khói, có nơi + Câu 3: Đóng vai một người dân Tây Nguyên, dành để chiêng trống, nông giới thiệu những hoạt động chung diễn ra ở nhà cụ... rông. + Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung của tất cả dân làng. Đêm đêm bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông từng chứng kiến. Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây + Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích Nguyên thân thương như cái nhà rông? tổ chim êm ấm. + Người dân Tây Nguyên yêu thích nhà rông vì nó là ngôi nhà chung có sự góp sức xây dựng của tất cả mọi người. Nhà rông còn là nơi hội họp, + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các tiếp khách, vui chơi chung, đoạn trong bài. nơi các cụ già kể lại cho con - Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với nhà cháu nghe những kỉ niệm vui rông. buồn... - Hình dạng bên ngoài của nhà rông. + Đoạn 1: Hình dạng bên - Kiến trúc bên trong của nhà rông và những sinh ngoài của nhà rông. hoạt cộng đồng ở nhà rông. + Đoạn 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông. - GV mời HS nêu nội dung bài. + Đoạn 3: Tình cảm của - GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc sắc của người dân Tây Nguyên đối đồng bào Tây Nguyên. với nhà rông. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - HS nêu theo hiểu biết của - GV đọc diễn cảm toàn bài. mình. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. -2-3 HS nhắc lại 3. Nói và nghe: - Mục tiêu: + Nói được những điều về quê hương em. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về quê hương em. - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. - 1 HS nêu: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về quê hương em. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - HS sinh hoạt nhóm +Lần lượt từng HS sắm vai hướng dẫn viên du - 1 HS làm hướng dẫn viên lịch, giới thiệu về quê hương em. Dựa vào gợi ý giới thiệu. Các bạn khác có trong nhóm. thể hỏi để bạn giới thiệu rõ + Cử đại diện giới thiệu trước lớp. những điều em muốn biết về - Gọi HS trình bày trước lớp. vùng đất đó. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp sắm vai du khách 3.2. Hoạt động 4:Hãy nói 1-2 câu mời bạn bè lắng nghe có thể hỏi để tìm ( hoặc du khách) đến thăm quê hương em. hiểu - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Hãy nói - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc 1-2 câu mời bạn bè ( hoặc du thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về khách) đến thăm quê hương các hoạt động trong SGK. em. - Mời các nhóm trình bày. GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự , nhìn HS làm việc nhóm 2. vào người nghe khi nói. Biết kết hợp cử chỉ, điệu - HS trình bày trước lớp, HS bộ thích hợp. khác có thể nêu câu hỏi. Sau - GV nhận xét, tuyên dương. đó đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp . tiễn. + GV nêu câu hỏi trong video có cảnh nào? Ở - HS quan sát video. đâu? - Nhận xét, tuyên dương + Trả lời các câu hỏi. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ----------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Viết: Nghe – viết: Nhà rông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả một đoạn( từ đầu đến cuộc sống no ấm) trong bài Nhà rông( theo hình thức nghe viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x (có tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vẽ được về cảnh đẹp quê hương em và viết 2- 3 câu giới thiệu bức tranh em vẽ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GVđọc cho HS viết bảng con: Hà Nội, Khánh - 2 HS lên bảng viết, cả lớp Hòa, Cà Mau, Hà Giang, Thanh hóa, Kiên Giang. viết bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Viết đúng chính tả đoạn văn:m Nhà rông trong khoảng 15 phút. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài văn miêu tả nhà rông ở Tây Nguyên. Qua đó thấy nét đặc sắc của - HS lắng nghe. nhà rông. - 1 HS đọc đọn văn. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc đoạn văn. - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: + Viết theo đoạn văn như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS viết bài. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. - HS nghe, dò bài. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn:. - HS đổi vở dò bài cho - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. nhau. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn sơ hoặc xơ thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: sơ lược, xơ xác,sơ sài, xơ cứng, sơ xuất, sơ đồ, xơ dừa, xơ mướp. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a trang 98 - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời HS nêu yêu cầu. - Kết quả: Rừng Tây - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn s hoặc x Nguyên đẹp vì cảnh sắc thay vào ô vuông. thiên nhiên. Khi những cơn - GV gợi mở thêm: mưa đầu mùa đổ xuống, bầu - Mời đại diện nhóm trình bày. trời vẫn trong. Rừng mát - GV nhận xét, tuyên dương. mẻ, xanh tươi. Các đồi 2.4. Hoạt động 3: Vẽ về cảnh đẹp quê hương gianh vươn lên và cỏ non em và viết 2- 3 câu giới thiệu bức tranh em vẽ. bò lan ra mặt suối, như - GV mời HS nêu yêu cầu. choàng cho rừng một chiếc khăn lấp lánh kim cương. -GV cho HS trình bày bài viết của mình trước lớp. Mặt trời xuyên qua kẽ lá, - GV nhận xét, tuyên dương. sưởi ấm những con suối trong vắt. - 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm việc cá nhân theo yêu cầu. - HS vẽ và viết 2 đến 3 câu văn. - HS trình bày bài vẽ và bài viết của mình trước lớp. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV gợi ý cho HS vẽ thêm nhiều cảnh đẹp của - HS lắng nghe để lựa chọn. quê hương. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về - Lên kế hoạch trao đổi với tranh của mình và tình cảm, cảm xúc của em với người thân trong thời điểm quê hương và những điều em muốn làm cho quê thích hợp hương. (Lưu ý với HS là phải trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ----------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU TOÁN Bài 69. Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Mục tiêu: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Đổi thành thạo đơn vị đo thời gian. - Cách tiến hành: Bài 1: (làm việc nhóm) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài : Chọn - GV cho HS quan sát tranh mô hình đồng hồ câu trả lời đúng trong sách HS kết hợp đọc yêu cầu và thảo luận - HS quan sát mô hìnhvà trả lời theo nhóm , thống nhất câu trả lời. a/ Đồng hồ D. b/ Đồng hồ B -GV nhận xét và chốt đáp án - HS nhận xét bổ sung Bài 2: (làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập -HS làm bài - Cho HS làm bài vào vở - Báo cáo kết quả trước lớp - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp a, 1 giờ 30 phút = 90 phút. - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả b, 1 tuần 3 ngày = 10 ngày đúng. c, 1 năm 6 tháng = 18 tháng Bài 3. (Làm việc cá nhân) d, 1 ngày 6 giờ = 30 giờ - GV hướng dẫn tương tự như bài 2 - GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt - HS nêu yêu cầu kết quả đúng: - HS suy nghĩ và làm bài vào a, Sau 9 tháng nữa thì My tròn 7 tuổi vở. b, Nam được sinh vào tháng 12 3. Vận dụng. Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi: Cuộc đua đến giờ tan - HS tham gia vận dụng kiến học thức đã học vào thực tiễn. - GV phổ biến cách chơi như nội dung trong sách HS: - GV tổ chức HS chơi theo cặp - Nhận xét, tuyên dương các cặp chơi hay ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... --------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Đọc: Sự tích ông Đùng, bà Đùng. Viết: Ôn chữ hoa Y ( Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Sự tích ông Đùng, bà Đùng. Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy nghĩ, tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh thác. - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng (tên riêng Nam Yết và câu: Đảo Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam). Viết 2-3 câu nêu lí do yêu thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những người có công với đất nước trong lịch sử. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết viết câu nêu lí do yêu thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những con người có công lao lớn trong việc chinh phục thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Nhà rông” và trả lời + Đọc và trả lời câu hỏi: Đặc câu hỏi : Đặc điểm nổi bật về hình dạng của điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào nhà rông ở Tây Nguyên là mái trong bài giúp em nhận ra điều đó? nhà dựng đứng, vươn cao lên trời như một lưỡi rìu lật ngược. + GV nhận xét, tuyên dương. Câu văn cho biết điều đó là: “ Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào như một lưỡi rìu lật ngược” + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Nhà rông” và nêu nội dung bài. + Đọc và trả lời câu hỏi: Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông - GV nhận xét, tuyên dương. thân thương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện Sự tích ông Đùng, bà Đùng. + Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.. + Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. + Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy nghĩ, tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng những người có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh thác. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cày cấy. + Đoạn 3: Tiếp đến ngày nay + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: xửa, xưa, lõm, chằng chịt, san, rộng rãi, ngoằn ngoèo - 2-3 HS đọc câu dài. -Luyện đọc câu dài:Chỉ một ngày, /ông bà đã nhổ cây, /san đất,/làm thành cánh đồng bằng phẳng,/ rộng rãi,/lấy chỗ cho dân ở ,/ và cày cấy.// - Đọc diễn cảm một số lời của người kể chuyện khi nói về những hành động, việc làm, kết quả đạt được của ông Đùng, bà Đùng hay nói về đặc điểm của con sông Đà (Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở , và cày cấy.Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hục vết đất đằng sau. Vì thế sông Đà mới ngoằn ngoèo, có tới “ bảy trăm mươi thác, ba trăm mươi ghềnh” như bây giờ) - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS luyện đọc theo nhóm 4. GV giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Ông Đùng, bà Đùng cao lớn lời đầy đủ câu. khác thường. Họ đứng cao hơn + Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác năm lần đỉnh núi cao nhất. thường về ngoại hình? + Ông bà đã nhổ cây, san đất.Tiếp đó ông Đùng lom + Câu 2: Kể lại những việc Ông Đùng, bà Đùng khom dùng tay bới đất đằng đã làm khi chứng kiến cảnh đất hoang, nước trước, bà Đùng hì hục vết đất ngập? đằng sau làm một con đường dẫn nước. + Ông bà Đùng đã làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, + Câu 3: Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại lấy chỗ cho dân ở và cày cấy. kết quả như thế nào? Còn con đường ông bà đào bới, nước chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi tạo thành con sông Đà. + chăm chỉ, chịu khó, thông minh, không ngại khó khăn, vất + Câu 4: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có vả, xả thân vì cộng đồng... những phẩm chất tốt đẹp nào? + Câu chuyện đã giải thích về đặc điểm ngoằn ngoèo, có nhiều + Câu 5: Câu chuyện đã giải thích điều gì về thác ghềnh (bảy trăm mươi thác, con sông Đà ngày nay? ba trăm mươi ghềnh) của con sông Đà ngày nay. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung câu chuyện. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài . - GV chốt: Ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. - HS lắng nghe cách đọc. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. -Mục tiêu: + Viết đúng chữ viết hoa Y cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa Y. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. Y. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con. - HS quan sát. - Nhận xét, sửa sai. - HS viết bảng con. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. - HS viết vào vở chữ hoa Y. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Nam Yết. - GV giới thiệu: Đảo Nam Yết là bãi đá nằm ở - HS lắng nghe. phía Bắc quần đảo Trường Sa, cách đảo Sơn Ca 13 hải lý về phía Tây Nam, thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam - HS viết tên riêng Nam Yết vào - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - 1 HS đọc yêu cầu: Đảo Nam - GV yêu cầu HS đọc câu. Yết thuộc quần đảo Trường Sa - GV giới thiệu câu ứng dụng: Đảo Nam Yết của Việt Nam thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: - HS lắng nghe. Đ, N, Y, T, S. Lưu ý HS viết đúng: Yết, quần, trường,.. . - HS viết câu thơ vào vở. - GV cho HS viết vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về Đảo Nam Yết . - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi em thấy hình dạng đảo Nam + Trả lời câu hỏi: Đảo Nam Yết Yết như thế nào?. có hình dáng bầu dục hơi hẹp bề - Nhận xét, tuyên dương ngang. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... ___________________________ Thứ 6 ngày 11 tháng 4 năm 2025 TIẾNG VIỆT Dấu ngoặc kép, dấu gach ngang I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm được ví dụ có sử dụng dấu ngoặc kép trong các bài em đã học (làm việc nhóm) – Bài 3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_30_nam_hoc_2.docx

